Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu theo luật sở hữu trí tuệ

16:24:27 08-10-2021 | Lượt xem: 116

Có thể nói bất kì cá nhân hay doanh nghiệp (gọi chung là người kinh doanh) nào khi kinh doanh đều muốn tạo một dấu ấn riêng dễ ghi nhớ đối với khách hàng để phân biệt với các đơn vị kinh doanh cùng lĩnh vực khác. Và cách thức phổ biến nhất để khách hàng nhận diện chính là thương hiệu, nhãn hiệu, logo của người kinh doanh.
Vậy pháp luật quy định dấu hiệu như thế nào thì được xem là thương hiệu? Và điều kiện bảo hộ nhãn hiệu là gì?

1.Thương hiệu là gì?

Hiện nay, quy định pháp luật sử dụng thuật ngữ pháp lý “nhãn hiệu” thay cho “thương hiệu”.
Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về nhãn hiệu như sau: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.”.
Theo đó, thương hiệu chính là những dấu hiệu (có thể là hình vẽ, chữ cái hoặc kết hợp cả hai) dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức (bao gồm doanh nghiệp, v.v.), cá nhân khác nhau.

2. Điều kiện bảo hộ độc quyền thương hiệu

Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu theo luật sở hữu trí tuệ

Người kinh doanh để được bảo hộ độc quyền thương phải nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ (trừ thương hiệu nổi tiếng) để được xem xét các điều kiện sau đây: đáp ứng các điều kiện chung của thương hiệu, không thuộc trường hợp không được bảo hộ và phải có khả năng phân biệt.

2.1. Các điều kiện chung của thương hiệu (nhãn hiệu) được bảo hộ

Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ như sau:
“Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1.Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
2.Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.”

Theo đó, thương hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ hoặc hình và có khả năng phân biệt với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Hiện nay, có một số quốc gia trên thế giới chấp nhận bảo hộ cho các thương hiệu dưới dạng âm thanh, mùi vị. Tuy nhiên, Việt Nam chưa chấp nhận bảo hộ cho thương hiệu dưới dạng không nhìn thấy bằng mắt được.

2.2. Các dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa thương hiệu (nhãn hiệu)

Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ quy định các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa thương hiệu (nhãn hiệu):
“1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
3. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
4. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
5. Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.”

Theo đó, thương hiệu muốn được bảo hộ không được giống hoặc tương tự với:
-Quốc kỳ, quốc huy.
Ví dụ:
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu theo luật sở hữu trí tuệ
Nhãn hiệu tương tự hoặc giống quốc kỳ nước CHXHCN Việt Nam sẽ không được bảo hộ
 
- Biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
Ví dụ:
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu theo luật sở hữu trí tuệ
Biểu tượng của Bộ Y tế & Bộ Khoa học và Công Nghệ
  • Tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân.
Ví dụ: Hồ Chí Minh, Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Ái Quốc, v.v.
  • Chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng.
Ví dụ: 
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu theo luật sở hữu trí tuệ
(Chứng nhận của Hội đồng chứng nhận CE Châu Âu)

Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ
Ví dụ: 
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu theo luật sở hữu trí tuệ
(cho sản phẩm, dịch vụ không có xuất xứ từ Pháp)
 

2.3. Thương hiệu phải có khả năng phân biệt

Theo Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì thương hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp dưới đây:
  • Hình và  hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;
  • Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
  • Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;
  • Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;
  • Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
  • Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.”
Trên đây là tư vấn của dịch vụ đăng ký thương hiệu độc quyền ACF về điều kiện để tương hiệu được bảo hộ độc quyền. Nếu Quý khách cần tư vấn thêm vấn đề liên quan đến thương hiệu vui lòng liên hệ để được hỗ trợ.

Tin liên quan

Quy trình xử lý đơn đăng ký độc quyền thương hiệu

Quy trình xử lý đơn đăng ký độc quyền thương hiệu

15:00:13 21-10-2021

Sau khi tiếp nhận đơn đăng ký, quy trình xử lý đơn đăng ký độc quyền thương hiệu và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu của Cục Sở Hữu Trí Tuệ sẽ có...

7 Cách đặt tên thương hiệu hay

7 Cách đặt tên thương hiệu hay

18:09:32 14-10-2021

Bài viết hướng dẫn 7 cách đặt tên thương hiệu thường được sử dụng. Giúp tạo được 1 tên thương hiệu hay, độc đáo và dễ được bảo hộ độc...

Xử lý hành vi xâm phạm nhãn hiệu

Xử lý hành vi xâm phạm nhãn hiệu

11:12:31 06-10-2021

Xử lý hành vi xâm phạm nhãn hiệu là việc mà chủ sở hữu thương hiệu đưa ra các biện pháp xử lý đơn vị xâm hại thông qua ngăn chặn, khởi kiện và yêu...

Xâm phạm thương hiệu và xử lý hành vi xâm phạm nhãn hiệu

Xâm phạm thương hiệu và xử lý hành vi xâm phạm nhãn hiệu

12:41:23 05-10-2021

Việc xâm phạm thương hiệu và cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến thương hiệu xuất hiện ngày càng nhiều. Cách xử lý hành vi xâm phạm thương hiệu ra sao?

2 trường hợp văn bằng bảo hộ độc quyền bị mất hiệu lực

2 trường hợp văn bằng bảo hộ độc quyền bị mất hiệu lực

16:52:03 04-10-2021

Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ, có 2 trường hợp văn bằng bảo hộ độc quyền không còn giá trị. Đó là hiệu lực của văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hoặc...

Cách gia hạn thời hạn của văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Cách gia hạn thời hạn của văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

15:35:42 29-09-2021

Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là loại giấy chứng nhận có thời hạn. Vì vậy, để văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền được duy trì vĩnh viễn, cần...

Thủ tục đăng ký độc quyền thương hiệu, nhãn hiệu, logo

Thủ tục đăng ký độc quyền thương hiệu, nhãn hiệu, logo

16:21:45 27-09-2021

Bài viết hướng dẫn chi tiết các loại hồ sơ, thủ tục đăng ký thương hiệu độc quyền, nhãn hiệu, logo theo quy định mới nhất tại Luật Sở Hữu Trí Tuệ

Thương hiệu là gì? Đặc điểm cơ bản về thương hiệu

Thương hiệu là gì? Đặc điểm cơ bản về thương hiệu

17:52:53 26-09-2021

Thương hiệu là tài sản vô hình giúp mọi người có thể xác định một công ty hoặc 1 cá nhân. Xây dựng thương hiệu thành công giúp đem lại nhiều lợi ích...

Tin tức mới nhất
Họa tiết
Mẫu số 01/TTrT ra quyết định về việc thanh tra thuế

Mẫu số 01/TTrT ra quyết định về việc thanh tra thuế

20:04:27 24-05-2022

Mẫu số 01/TTrT ra quyết định về việc thanh tra thuế tại …(người nộp thuế) được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài...

Mẫu số 14/KTT - Phụ lục biên bản kiểm tra

Mẫu số 14/KTT - Phụ lục biên bản kiểm tra

19:49:14 24-05-2022

Mẫu số 14/KTT - Phụ lục biên bản kiểm tra được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 13/KTT Biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra

Mẫu số 13/KTT Biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra

19:51:22 18-05-2022

Mẫu số 13/KTT Biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra được ban hành theo TT số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 12/KTT - Biên bản kiểm tra

Mẫu số 12/KTT - Biên bản kiểm tra

21:07:53 17-05-2022

Mẫu số 12/KTT – Biên bản kiểm tra được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 11/KTT quyết định điều chỉnh nội dung/thời kì kiểm tra thuế

Mẫu số 11/KTT quyết định điều chỉnh nội dung/thời kì kiểm tra thuế

20:43:50 17-05-2022

Mẫu số 11/KTT ra quyết định về việc điều chỉnh nội dung/thời kì kiểm tra thuế được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ...

Mẫu số 10/KTT ra quyết định điều chỉnh thành viên Đoàn kiểm tra

Mẫu số 10/KTT ra quyết định điều chỉnh thành viên Đoàn kiểm tra

21:16:07 14-05-2022

Mẫu số 10/KTT ra quyết định về việc điều chỉnh thành viên Đoàn kiểm tra được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài...