Các khoản chi phí bị khống chế khi tính thuế TNDN năm 2022

17:21:51 10-10-2021 | Lượt xem: 410

Hợp lý hóa các khoản chi phí hợp lý để được công nhận là chi phí được trừ, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) luôn là điều mà các kế toán thuế luôn quan tâm. Nhưng theo quy định của pháp luật hiện hành, không phải khoản chi phí nào cũng được công nhận toàn bộ. Hôm nay, ACF sẽ gởi đến các bạn các khoản chi phí bị khống chế khi tính thuế TNDN. Mời các bạn cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây.
Các khoản chi phí bị khống chế khi tính thuế TNDN năm 2021

A. Các khoản chi phí bị khống chế cho người lao động

1. Chi phí bị khống chế đối với tiền ăn ca

Quy định mới nhất về tiền phụ cấp ăn ca hiện nay:
Theo quy định tại Điểm g.5, khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì phụ cấp ăn ca doanh nghiệp được áp dụng dưới 2 hình thức:
  • Thứ nhất: Doanh nghiệp tổ chức nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
  • Thứ hai: Phụ cấp ăn ca bằng tiền.

Về phụ cấp ăn ca được doanh nghiệp chi bằng tiền

Nếu Doanh nghiệp không tổ chức nấu ăn thì có thể chi trực tiếp bằng tiền. Mức chi phụ cấp ăn ca sẽ do thủ trưởng Doanh Nghiệp quyết định nhưng phải thoả mãn điều kiện về phụ cấp ăn ca hiện hành.
Kể từ ngày 15/10/2016: Tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng (Theo khoản 4, Điều 22, mục 6, Thông tư 26/2016/TT–BLĐTBXH)
NHƯ VẬY: Mức khống chế đối với khoản phụ cấp tiền ăn ca là730.000 đồng/người/tháng.
Điều đó cũng đồng nghĩa với việc, nếu doanh nghiệp chi cho người lao động số tiền ăn ca vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Thì khoản chênh lệch đó người lao động sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN).  Doanh nghiệp được đưa vào chi phí được trừ phần tiền ăn vượt mức khi tính thuế TNDN khi phần tiền ăn đó được thể hiện rõ  trong: Hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, quy chế tài chính, quy chế lương thưởng và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4, thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015.

Về phụ cấp ăn ca dưới hình thức tổ chức nấu ăn cho cán bộ, công nhân viên

Nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động thì các khoản chi phí cho việc nấu ăn này sẽ không bị khống chế. Tuy nhiên phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ của các nguyên liệu mua vào. Cũng như danh sách cán bộ nhân viên được phụ cấp ăn ca đi kèm.
Phải được ghi rõ một trong các hồ sơ sau (nếu chi theo tiền lương):
  • Hợp đồng lao động
  • Thoả ước lao động tập thể
  • Quy chế tài chính

2. Chi phí bị khống chế đối với tiền chi trang phục, bảo hộ lao động và các khoản bảo hiểm

Các khoản chi phí bị khống chế khi tính thuế TNDN năm 2021
2.1 Tiền chi trang phục
Hiện nay có các hình thức chi trang phục cho nhân viên như sau:
  • Chi trang phục bằng tiền.
  • Chi trang phục bằng hiện vật.
  • Chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật.
Theo điểm 2.7, khoản 2, điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC.
  • Trường hợp nếu chi bằng tiền: Thì khoản chi phí sẽ được tính theo số thực chi nhưng không vượt quá 5.000.000đ/người/năm.
  • Nếu chi trang phục bằng hiện vật thì sẽ không bị khống chế mức chi. Tuy nhiên phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ đối với khoản trang phục này.
  • Nếu doanh nghiệp vừa chi bằng tiền, vừa chi bằng hiện vật thì phần chi bằng tiền sẽ bị khống chế ở mức 5.000.000 đồng/người/năm.
  • Tiền chi bảo hộ lao động.
  • Đối với khoản chi cho bảo hộ lao động sẽ được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn hợp lý, hợp lệ, hợp pháp.

2.2 Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN-BNN, KPCĐ ở thời điểm hiện tại

Doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định. Cụ thể từ 2018 các tỷ lệ trích là:
  • Bảo hiểm xã hội: 17%; BHTN-BNN 0.5%; BHYT 3% và BHTN 1% (Theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH); KPCĐ 2%. (Theo quy định tại Điểm 2.4 Khoản 2 Mục II Hướng dẫn 1784/HD-TLĐ ngày 06/11/2017).
  • Các khoản trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ.
Mức khống chế để được tính vào chi phí được trừ là: 3 triệu đồng 1 người/tháng.

3. Chi phí bị khống chế đối với các khoản chi phí trực tiếp có tính chất phúc lợi

Các khoản chi trực tiếp có tính chất phúc lợi cho người lao động như:
  • Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị.
  • Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.
  • Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động.
  • Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác………
=> Các khoản chi liên quan đến phúc lợi cho người lao động ở trên không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. (Theo khoản 4, điều 3 thông tư 25/2018/TT-BTC)
Cách tính 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm.
Theo điểm 2.30, khoản 2, điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC.
– Trường hợp DN hoạt động đủ 12 tháng trong năm:
Lương bình quân = Quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia  12 tháng.
– Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng:
Lương bình quân = Quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia  số tháng thực tế hoạt động trong năm.
LƯU Ý: Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định. (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
Ví dụ 1: công ty ACF hoạt động từ năm 2016. Tổng tiền lương thực tế chi trả trong năm 2018 là 4.200.000.000 đồng. Như vậy:
01 tháng lương bình quân thực tế trong năm 2018 = 4.200.000.000 đồng/12 tháng = 350.000.000 (đồng/tháng).
Ví dụ 2: công ty ACF hoạt động từ 01/04/2018. Tổng tiền lương thực tế chi trả trong năm 2018 là 1.800.000.000 đồng. Như vậy:
01 tháng lương bình quân thực tế trong năm 2018 = 1.800.000.000 đồng/9 tháng = 200.000.000 (đồng/tháng).
  • Phụ cấp tàu xe nghỉ phép cũng là 1 trong các khoản chi phi bị khống chế

Doanh nghiệp tham khảo cách tính, mức được trừ đối với khoản phụ cấp tàu xe nghỉ phép tại:
+ Thông tư 141/2011/TT-BTC, ngày 20 tháng 10 năm 2011.
+ Thông tư 57/2014/TT-BTC , ngày ngày 06 tháng 5 năm 2014.

B. Chi phí bị khống chế đối với các khoản dịch vụ mua ngoài

4. Chí phí bị khống chế khi thuê sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ), trích trước TSCĐ

  • Các chi phí về bằng sáng chế, tài liệu kỹ thuật, giấy phép chuyển giao công nghệ, lợi thế kinh doanh. => Được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh với thời gian phân bổ không quá 3 năm.
  • Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định. => Được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.
  • Tiền thuê TSCĐ phân bổ dần theo số năm mà bên đi thuê trả trước.
 Ví dụ: Công ty ACF thuê tài sản cố định trong 3 năm với số tiền thuê là: 300 triệu đồng và thanh toán một lần.
Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100 triệu đồng. Thì chi phí thuê tài sản cố định vượt trên 100 triệu đồng/năm không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Nếu có phát sinh chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê, mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê. Thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.
NHƯ VẬY: Các chi phí về công cụ dụng cụ, bằng sáng chế, chi phí sửa chữa….phân bổ vượt quá 3 năm. Cũng như chi phí vượt số năm bên đi thuê trả trước đối với tiền thuê TSCĐ sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Công tác phí cũng là chi phí bị khống chế khi tính thuế TNDN

Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác. Các khoản này nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác. Đồng thời thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

Các bạn tham khảo thêm mức chi phụ cấp đi công tác

  • Công tác trong nước tại Thông tư 40/2017/TT-BTC, ngày 28 tháng 4 năm 2017. Có hiệu lực 01 tháng 7 năm 2017.
  • Công tác nước ngoài tại Thông tư 102/2012/TT-BTC, ngày 21 tháng 06 năm 2012. Có hiệu lực có hiệu lực từ ngày 10/08/2012.

C. Chi phí lãi vay cũng là 1 trong các khoản chi phí bị khống chế

Các khoản chi phí bị khống chế khi tính thuế TNDN năm 2021
Theo Khoản 2.17, 2.18 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC. (Được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).
 Khoản chi phí lãi vay bị khống chế được quy định như sau:
– Phần lãi vay của các đối tượng khác không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. => Không được tính vào chi phí được trừ.
– Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ.
Phần chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
– Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ.
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp. => Sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
 Cách xác định như sau:
Trường hợp 1: Số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu.
=> Thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
Trường hợp 2: Số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn.
+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay. => Thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay. => Thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
 Sau đây là 1 số ví dụ cho các khoản chi phí bị khống chế liên quan đến chi phí lãi vay.
 Ví dụ 1: Trên giấy phép kinh doanh của công ty ACF có đăng ký vốn điều lệ là 2 tỷ đồng. Tuy nhiên đến thời điểm tháng 10/2018 mới góp được 1 tỷ đồng. Số vốn điều lệ còn thiếu là 1 tỷ đồng.
– Hiện tại công ty ACF đang vay số tiền là 500 triệu đồng. Trong đó: 200 triệu đồng để góp vốn điều lệ, 300 triệu để góp vốn sản xuất kinh doanh. Thì lãi suất của khoản tiền 500 triệu này không được tính vào chi phí được trừ.
– Trường hợp công ty ACF vay 1,3 tỷ đồng để góp vốn kinh doanh với lãi suất theo đúng quy định. Thì phần lãi vay của 1,3 – 1 = 0.3 tỷ đồng sẽ được tính vào chi phí được trừ.
 Ví dụ 2: công ty ACF có số vốn điều lệ trên giấy phép kinh doanh là 5 tỷ đồng và đã góp đủ số vốn điều lệ này. Tháng 9/2018 công ty ACF có vay vốn của nhân viên số tiền là 500 triệu đồng để sản xuất kinh doanh với lãi suất là 15%/năm. Lãi suất do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay là 9%/năm. Ta có:
– Số tiền lãi 1 năm công ty ACF phải trả cho cán bộ nhân viên là:
500 triệu * 15% = 75.000.000 (đồng).
– Số tiền lãi tối đa công ty ACF được tính vào chi phí được trừ là:
500 triệu*9%*150% = 67.500.000 (đồng)
=> Như vậy: Số tiền lãi công ty ACF không được tính vào chi phí hợp lý là:
75.000.000 – 67.500.000 = 7.500.000 (đồng).
Ngày 05/11/2020, Chính phủ ban hành nghị định 132/2020/NĐ-CP về Quy định quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Theo đó, kế thừa quy định hiện hành, Nghị định 132/2020 tiếp tục quy định: Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế.

D. Chi phí bị khấu chế khi trích khấu hao tài sản cố định

Theo điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 có hiệu lực kể từ ngày 6/8/2015, sửa đổi bổ sung theo điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Một số trường hợp cụ thể như sau.
  • Nếu trích khấu hao nhanh hơn khung trích khấu hao theo quy định. => Thì chi phí vượt khung đó sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ của kỳ đó khi tính thuế TNDN.
  • Nếu áp dụng khấu hao theo đường thẳng được khấu hao nhanh mà mức khấu hao nhanh vượt quá 2 lần mức khấu hao theo đường thẳng. => Thì phần khấu hao vượt quá 2 lần sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Khống chế giá trị trích khấu hao TSCĐ bé hơn hoặc bằng 1,6 tỷ đồng.
    • Doanh nghiệp sẽ không được tính vào chi phí được trừ phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống.
(Ngoại trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô).

E. Chi phí vượt định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức. (Theo điểm 2.3, khoản 2 điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC . Được sửa đổi, bổ sung bởi điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC).

F. Chi phí bị khống chế về tiền lương, tiền công

Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động không đúng theo quy định của pháp luật. (Theo tiết c, điểm 2.6, khoản 2 điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC) thì:
Khoản tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng thực tế chưa chi cho đến thời điểm hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm (30/3). => Sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
Trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
 Ví dụ:
Công ty dịch vụ kế toán ACF có tiền lương năm 2017 là 200 tỷ đồng. Đến hết thời hạn nộp báo cáo quyết toán năm 2017 (30/3/2018) công ty ACF mới thực chi 100 tỷ đồng.
  • Nếu ACF không trích lập quỹ dự phòng tiền lương.
Chi phí tiền lương được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế năm 2017 = 100 tỷ đồng.
  • Nếu ACF có thực hiện trích lập quỹ dự phòng tiền lương.
Mức trích lập dự phòng tiền lương tối đa = 17% x 100 tỷ đồng = 17 (tỷ đồng).
Như vậy: Chi phí tiền lương được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế năm 2017 = 100 tỷ + 17 tỷ = 117 tỷ đồng.
LƯU Ý: Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.

G. Lưu ý về chi phí quảng cáo, tiếp khách, quà biếu quà tặng

Tại Điểm 2.21, khoản 2, Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC Quy định:
“Điều 6:……………………
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
……………………..
2.21. Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này……………..”
Theo đó Các chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp khách, cho biếu tặng….. sẽ bị khống chế ở mức 15% tổng số chi được trừ.
Tuy nhiên, Theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC:
“Điều 14. …………….
2. Bãi bỏ điểm 2.21 Khoản 2 Điều 6, Khoản 5 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và các nội dung hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính và các ngành ban hành không phù hợp với quy định tại Thông tư này.”
Như vậy: Kể từ ngày 06/08/2015 sẽ bãi bỏ quy định mức khống chế 15% đối với các chi phí tiếp khách, quảng cáo, quà cho biếu tặng.
Tuy nhiên các chi phí này để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thì điều kiện là phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp.
Trên đây là các khoản chi phí bị khống chế năm 2022 khi tính thuế TNDN. Nếu các chi phí vượt quá mức khống chế sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN. Ngoài ra còn có nhiều khoản CP không được trừ khác mà các bạn đang và sắp là công việc kế toán thuế cần nắm vững. Hy vọng với những thông tin bên trên đã mang lại những thông tin hữu ích dành cho các bạn!

Tin liên quan

Mẫu số 13/KTT Biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra

Mẫu số 13/KTT Biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra

19:51:22 18-05-2022

Mẫu số 13/KTT Biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra được ban hành theo TT số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 12/KTT - Biên bản kiểm tra

Mẫu số 12/KTT - Biên bản kiểm tra

21:07:53 17-05-2022

Mẫu số 12/KTT – Biên bản kiểm tra được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 11/KTT quyết định điều chỉnh nội dung/thời kì kiểm tra thuế

Mẫu số 11/KTT quyết định điều chỉnh nội dung/thời kì kiểm tra thuế

20:43:50 17-05-2022

Mẫu số 11/KTT ra quyết định về việc điều chỉnh nội dung/thời kì kiểm tra thuế được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ...

Mẫu số 10/KTT ra quyết định điều chỉnh thành viên Đoàn kiểm tra

Mẫu số 10/KTT ra quyết định điều chỉnh thành viên Đoàn kiểm tra

21:16:07 14-05-2022

Mẫu số 10/KTT ra quyết định về việc điều chỉnh thành viên Đoàn kiểm tra được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài...

Mẫu số 09/KTT ra quyết định về việc thay đổi Trưởng đoàn Kiểm tra

Mẫu số 09/KTT ra quyết định về việc thay đổi Trưởng đoàn Kiểm tra

20:58:36 14-05-2022

Mẫu số 09/KTT ra quyết định về việc thay đổi Trưởng đoàn Kiểm tra được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 08/KTT thông báo về việc hoãn thời gian kiểm tra

Mẫu số 08/KTT thông báo về việc hoãn thời gian kiểm tra

20:00:34 13-05-2022

Mẫu số 08/KTT thông báo về việc hoãn thời gian kiểm tra được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 07/KTT là biên bản công bố quyết định kiểm tra

Mẫu số 07/KTT là biên bản công bố quyết định kiểm tra

19:47:13 13-05-2022

Mẫu số 07/KTT là biên bản công bố quyết định kiểm tra được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 06/KTT ra quyết định về bãi bỏ quyết định kiểm tra

Mẫu số 06/KTT ra quyết định về bãi bỏ quyết định kiểm tra

15:21:11 06-05-2022

Mẫu số 06/KTT ra quyết định về bãi bỏ quyết định kiểm tra được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng  Bộ Tài Chính

Mẫu số 05/KTT ra quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra

Mẫu số 05/KTT ra quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra

15:07:10 06-05-2022

Mẫu số 05/KTT ra quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng  Bộ Tài Chính

Mẫu số 04/KTT ra quyết định về việc kiểm tra  thuế

Mẫu số 04/KTT ra quyết định về việc kiểm tra thuế

20:32:44 04-05-2022

Mẫu số 04/KTT ra quyết định về việc kiểm tra  thuế được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 03/KTT thông báo lần 2 về việc giải trình, bổ sung thông tin

Mẫu số 03/KTT thông báo lần 2 về việc giải trình, bổ sung thông tin

20:15:32 04-05-2022

Mẫu số 03/KTT thông báo lần 2 về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu được ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 02/KTT biên bản làm việc về việc giải trình, bổ sung thông...

Mẫu số 02/KTT biên bản làm việc về việc giải trình, bổ sung thông...

20:56:48 27-04-2022

Mẫu số 02/KTT biên bản làm việc về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài...

Mẫu số 01/KTT thông báo giải trình, bổ sung thông tin, dữ liệu

Mẫu số 01/KTT thông báo giải trình, bổ sung thông tin, dữ liệu

20:40:28 27-04-2022

Mẫu số 01/K TT thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, dữ liệu được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 07/HTQT - Giấy chứng nhận cư trú

Mẫu số 07/HTQT - Giấy chứng nhận cư trú

20:36:35 24-04-2022

Mẫu số 07/HTQT - Giấy chứng nhận cư trú (RESIDENCE CERTIFICATE) được ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 05/HTQT giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam

Mẫu số 05/HTQT giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam

20:14:46 24-04-2022

Mẫu số 05/HTQT giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần, lãi tiền cho vay, tiền bản quyền hoặc phí dịch...

Mẫu số 05/NDAN văn bản xác minh thông tin bảo lãnh

Mẫu số 05/NDAN văn bản xác minh thông tin bảo lãnh

20:19:37 23-04-2022

Mẫu số 05/NDAN văn bản xác minh thông tin bảo lãnh được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 04/NDAN quyết định về việc nộp dần tiền thuế nợ

Mẫu số 04/NDAN quyết định về việc nộp dần tiền thuế nợ

20:05:39 23-04-2022

Mẫu số 04/NDAN quyết định về việc nộp dần tiền thuế nợ được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 03/NDAN thông báo việc không chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ

Mẫu số 03/NDAN thông báo việc không chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ

20:00:33 19-04-2022

Mẫu số 03/NDAN thông báo về việc không chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 02/NDAN yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thuế

Mẫu số 02/NDAN yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thuế

19:48:15 19-04-2022

Mẫu số 02/NDAN yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thuế được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 07/XOANO quyết định về việc xóa nợ tiền thuế của TTCP

Mẫu số 07/XOANO quyết định về việc xóa nợ tiền thuế của TTCP

20:42:38 18-04-2022

Mẫu số 07/XOANO quyết định về việc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của Thủ tướng Chính Phủ được ban hành theo TT số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021...

Mẫu số 06/XOANO quyết định việc xóa nợ tiền thuế của Bộ Tài Chính

Mẫu số 06/XOANO quyết định việc xóa nợ tiền thuế của Bộ Tài Chính

20:25:31 18-04-2022

Mẫu số 06/XOANO quyết định về việc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt  của Bộ Tài Chính được ban hành theo TT số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021...

Mẫu số 05/XOANO quyết định về việc xóa nợ tiền thuế của TCT

Mẫu số 05/XOANO quyết định về việc xóa nợ tiền thuế của TCT

20:41:29 17-04-2022

Mẫu số 05/XOANO quyết định về việc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của Tổng Cục Thuế được ban hành theo TT số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của...

Mẫu số 04/XOANO quyết định về việc xóa nợ tiền thuế UBND

Mẫu số 04/XOANO quyết định về việc xóa nợ tiền thuế UBND

20:35:42 16-04-2022

Mẫu số 04/XOANO quyết định về việc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với (tên người nộp thuế) của UBND ban hành theo Thông tư số...

Mẫu số 03/XOANO thông báo bổ sung hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế

Mẫu số 03/XOANO thông báo bổ sung hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế

20:16:18 16-04-2022

Mẫu số 03/XOANO thông báo về việc bổ sung hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của BT...

Mẫu số 02/XOANO VBTB không thuộc trường hợp được xóa nợ tiền thuế

Mẫu số 02/XOANO VBTB không thuộc trường hợp được xóa nợ tiền thuế

20:13:40 15-04-2022

Mẫu số 02/XOANO văn bản thông báo không thuộc trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ban hành theo TT số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của...

Mẫu số 01/XOANO đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền...

Mẫu số 01/XOANO đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền...

19:53:14 15-04-2022

Mẫu số 01/XOANO văn bản đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được ban hành theo TT số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài...

Mẫu số 01-2/HKNN phụ lục bảng kê thu nhập vận tải quốc tế

Mẫu số 01-2/HKNN phụ lục bảng kê thu nhập vận tải quốc tế

21:03:24 14-04-2022

Mẫu số 01-2/HKNN phụ lục bảng kê thu nhập vận tải quốc tế được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 01/DUQT văn bản đề nghị miễn giảm thuế theo điều ước...

Mẫu số 01/DUQT văn bản đề nghị miễn giảm thuế theo điều ước...

20:02:47 13-04-2022

Mẫu số 01/DUQT văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế theo điều ước quốc tế được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài...

Mẫu số 01/DTA-MAP đề nghị thủ tục thỏa thuận song phương (MAP)

Mẫu số 01/DTA-MAP đề nghị thủ tục thỏa thuận song phương (MAP)

19:43:35 13-04-2022

Mẫu số 01/DTA-MAP đề nghị thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 01-1/HKNN phụ lục bảng kê thu nhập vận tải quốc tế

Mẫu số 01-1/HKNN phụ lục bảng kê thu nhập vận tải quốc tế

19:50:13 10-03-2022

Mẫu số 01-1/HKNN phụ lục bảng kê thu nhập vận tải quốc tế được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính  

Mẫu số 01/TNKDCK giấy chứng nhận tài khoản lưu ký cổ/trái phiếu

Mẫu số 01/TNKDCK giấy chứng nhận tài khoản lưu ký cổ/trái phiếu

19:27:19 10-03-2022

Mẫu số 01/TNKDCK giấy chứng nhận tài khoản lưu ký cổ/trái phiếu được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 06/MGTH là văn bản đề nghị miễn thuế tài nguyên

Mẫu số 06/MGTH là văn bản đề nghị miễn thuế tài nguyên

19:03:32 10-03-2022

Mẫu số 06/MGTH là văn bản đề nghị miễn thuế tài nguyên được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính  

Mẫu số 05/MGTH QĐ việc miễn thuế cho người nộp thuế theo danh sách

Mẫu số 05/MGTH QĐ việc miễn thuế cho người nộp thuế theo danh sách

09:16:07 08-03-2022

Mẫu số 05/MGTH quyết định về việc miễn thuế cho người nộp thuế theo danh sách được ban hành theo TT số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài...

Mẫu số 04/MGTH TB việc người nộp thuế không thuộc diện miễn giảm

Mẫu số 04/MGTH TB việc người nộp thuế không thuộc diện miễn giảm

08:44:08 08-03-2022

Mẫu số 04/MGTH thông báo về việc người nộp thuế không thuộc diện được miễn (giảm) <tên khoản thu thuộc NSNN được miễn (giảm)> ban hành theo TT số...

Mẫu số 03-1/MGTH TB người nộp thuế thuộc/không thuộc diện MGTH

Mẫu số 03-1/MGTH TB người nộp thuế thuộc/không thuộc diện MGTH

15:36:00 07-03-2022

Mẫu số 03-1/MGTH thông báo về việc người nộp thuế thuộc diện/không thuộc diện miễn (giảm) thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước...

Mẫu số 03/MGTH QĐ việc miễn (giảm)

Mẫu số 03/MGTH QĐ việc miễn (giảm)

15:18:09 07-03-2022

Mẫu số 03/MGTH quyết định về việc miễn (giảm) <tên khoản thuộc NSNN được miễn (giảm)> ban hành theo TT số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ...

Mẫu số 02/MGTH BB xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản

Mẫu số 02/MGTH BB xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản

20:34:11 05-03-2022

Mẫu số 02/MGTH là biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài...

Mẫu số 01/MGTH là văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế

Mẫu số 01/MGTH là văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế

08:55:33 04-03-2022

Mẫu số 01/MGTH là văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 01/TB-TS thông báo về việc thông tin đề nghị tra soát

Mẫu số 01/TB-TS thông báo về việc thông tin đề nghị tra soát

08:35:28 04-03-2022

Mẫu số 01/TB-TS thông báo về việc thông tin đề nghị tra soát được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 01/ĐNHUY văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế

Mẫu số 01/ĐNHUY văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế

18:23:24 02-03-2022

Mẫu số 01/ĐNHUY là văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế được ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 09 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài...

Mẫu số 05/TB-HT thông báo việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước...

Mẫu số 05/TB-HT thông báo việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước...

18:09:45 02-03-2022

Mẫu số 05/TB-HT thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế được ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của BT BTC

Mẫu số 04/TB-HT thông báo việc hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn...

Mẫu số 04/TB-HT thông báo việc hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn...

21:57:50 01-03-2022

Mẫu số 04/TB-HT thông báo về việc hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế/không được hoàn thuế được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của BT...

Mẫu số 03/TB-HT thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục

Mẫu số 03/TB-HT thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục

21:32:57 01-03-2022

Mẫu số 03/TB-HT thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 09 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài...

Mẫu số 02/TB-HT thông báo việc chấp nhận/không chấp nhận VB ĐNHT/ hủy...

Mẫu số 02/TB-HT thông báo việc chấp nhận/không chấp nhận VB ĐNHT/ hủy...

16:12:49 28-02-2022

Mẫu số 02/TB-HT ra thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận văn bản đề nghị hoàn thuế /Hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế ban hành theo...

Mẫu số 01/TB-HT thông báo việc tiếp nhận hồ sơ ĐNHT/hủy hồ sơ ĐNHT

Mẫu số 01/TB-HT thông báo việc tiếp nhận hồ sơ ĐNHT/hủy hồ sơ ĐNHT

15:54:29 28-02-2022

Mẫu số 01/TB-HT ra thông báo việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế/hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế ban hành theo TT 80/2021/TT-BTC 29/09/2021...

Mẫu số 01/QĐ-KHTNT quyết định về không hoàn trả khoảng nộp thừa

Mẫu số 01/QĐ-KHTNT quyết định về không hoàn trả khoảng nộp thừa

15:09:54 17-02-2022

Mẫu số 01/QĐ-KHTNT ra quyết định về việc không hoàn trả khoảng nộp thừa được ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của BT BTC

Mẫu số 02/TB-KHTNT thông báo khoảng nộp thừa không đủ điều kiện

Mẫu số 02/TB-KHTNT thông báo khoảng nộp thừa không đủ điều kiện

14:46:16 17-02-2022

Mẫu số 02/TB-KHTNT thông báo về việc khoảng nộp thừa không đủ điều kiện thực hiện tất toán/khoảng nộp thừa quá thời hạn 10 năm ban hành theo TT...

Mẫu số 01/ĐNKHT về văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa

Mẫu số 01/ĐNKHT về văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa

16:20:42 16-02-2022

Mẫu số 01/ĐNKHT về văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 09 năm 2021 của BT BTC

12345678
Tin tức mới nhất
Họa tiết
Mẫu số 13/KTT Biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra

Mẫu số 13/KTT Biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra

19:51:22 18-05-2022

Mẫu số 13/KTT Biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra được ban hành theo TT số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 12/KTT - Biên bản kiểm tra

Mẫu số 12/KTT - Biên bản kiểm tra

21:07:53 17-05-2022

Mẫu số 12/KTT – Biên bản kiểm tra được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 11/KTT quyết định điều chỉnh nội dung/thời kì kiểm tra thuế

Mẫu số 11/KTT quyết định điều chỉnh nội dung/thời kì kiểm tra thuế

20:43:50 17-05-2022

Mẫu số 11/KTT ra quyết định về việc điều chỉnh nội dung/thời kì kiểm tra thuế được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ...

Mẫu số 10/KTT ra quyết định điều chỉnh thành viên Đoàn kiểm tra

Mẫu số 10/KTT ra quyết định điều chỉnh thành viên Đoàn kiểm tra

21:16:07 14-05-2022

Mẫu số 10/KTT ra quyết định về việc điều chỉnh thành viên Đoàn kiểm tra được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài...

Mẫu số 09/KTT ra quyết định về việc thay đổi Trưởng đoàn Kiểm tra

Mẫu số 09/KTT ra quyết định về việc thay đổi Trưởng đoàn Kiểm tra

20:58:36 14-05-2022

Mẫu số 09/KTT ra quyết định về việc thay đổi Trưởng đoàn Kiểm tra được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Mẫu số 08/KTT thông báo về việc hoãn thời gian kiểm tra

Mẫu số 08/KTT thông báo về việc hoãn thời gian kiểm tra

20:00:34 13-05-2022

Mẫu số 08/KTT thông báo về việc hoãn thời gian kiểm tra được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC 29/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính